Tóm tắt ý chính
- Hội nghị “Triển khai nhiệm vụ phát triển ngành tôm nước lợ năm 2024” tại Bạc Liêu ngày 23/2/2024 vừa qua, Cục Thủy Sản đã có báo cáo về kết quả sản xuất tôm nước lợ năm 2023, nhiệm vụ và giải pháp trong tâm năm 2024.
- Trong báo cáo đã nêu rõ về tình hình của ngành tôm nước lợ năm 2023, đồng thời đưa ra các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành tôm nước lợ trong năm 2024.
- Trong bối cảnh xuất khẩu thuỷ có xu hướng giảm từ cuối năm 2022, ngay từ đầu năm 2023 để đảm bảo sản xuất an toàn, đạt hiệu quả cho vụ nuôi tôm năm 2023, Tổng cục Thủy sản (Nay là Cục Thuỷ sản) đã triển khai các hoạt động hướng dẫn, chỉ đạo sản xuất đối với nuôi tôm nước lợ cụ thể như sau.
- Tổ chức nhiều đoàn công tác đến các địa phương để nắm rõ tình hình sản xuất và phối hợp kiểm tra cũng như thực thi pháp luật thủy sản.
- Các công tác chỉ đạo điều hành quản lý giống, thức ăn và sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đã được triển khai một cách quyết liệt, có thể kể đến như.
Hội nghị “Triển khai nhiệm vụ phát triển ngành tôm nước lợ năm 2024” tại Bạc Liêu ngày 23/2/2024 vừa qua, Cục Thủy Sản đã có báo cáo về kết quả sản xuất tôm nước lợ năm 2023, nhiệm vụ và giải pháp trong tâm năm 2024.
Trong báo cáo đã nêu rõ về tình hình của ngành tôm nước lợ năm 2023, đồng thời đưa ra các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành tôm nước lợ trong năm 2024.
1. Bối cảnh
Trong năm 2023, mặc dù tình hình thời tiết tương đối thuận lợi, tuy nhiên ngành nuôi trồng thủy sản (NTTS) của nước ta cũng gặp rất nhiều khó khăn. Chúng ta mới trải qua 2 năm thăng trầm cùng với dại dịch Covid-19, nên nền kinh tế cũng chưa có nhiều khởi sắc.
Bên cạnh đó, cuộc xung đột giữa Nga và Ukraine càng lúc càng kéo dài, làm ảnh hưởng rất mạnh lên tình hình kinh tế – chính trị trên toàn thế giới. Tình hình chiến sự giữa hai quốc gia này đã làm cho giá nguyên liệu biến động mạnh mẽ, làm ảnh hưởng đến vật giá của rất nhiều mặt hàng khác.
Ngoài ra mặt hàng tôm nước ấm đông lạnh xuất khẩu sang Mỹ đang phải đối mặt với thách thức mới khi Mỹ khởi xướng điều tra chống trợ cấp. Vụ điều tra này được xem là phức tạp nhất từ trước tới nay, với nhiều cáo buộc liên quan đến các chính sách hỗ trợ của chính phủ Việt Nam cho ngành tôm.
Xem thêm Dự báo những khó khăn mới và phức tạp đối với con tôm Việt
2. Tình hình sản xuất tôm nước lợ trong năm 2023
2.1. Công tác chỉ đạo sản xuất tôm nước lợ
Trong bối cảnh xuất khẩu thuỷ có xu hướng giảm từ cuối năm 2022, ngay từ đầu năm 2023 để đảm bảo sản xuất an toàn, đạt hiệu quả cho vụ nuôi tôm năm 2023, Tổng cục Thủy sản (Nay là Cục Thuỷ sản) đã triển khai các hoạt động hướng dẫn, chỉ đạo sản xuất đối với nuôi tôm nước lợ cụ thể như sau:
- Chủ động, tham mưu cho Bộ ban hành 05 văn bản hướng dẫn, chỉ đạo địa phương tổ chức triển khai thực hiện khung lịch mùa vụ thả giống tôm nước lợ năm 2023.
- Tổ chức nhiều đoàn công tác đến các địa phương để nắm rõ tình hình sản xuất và phối hợp kiểm tra cũng như thực thi pháp luật thủy sản.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương tổ chức 12 Hội nghị, hội thảo chuyên đề và diễn đàn.
2.2. Công tác chỉ đạo điều hành quản lý giống, thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
Các công tác chỉ đạo điều hành quản lý giống, thức ăn và sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đã được triển khai một cách quyết liệt, có thể kể đến như:
- Công tác quản lý giống tôm.
- Công tác quản lý thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường NTTS:
- Về cơ sở đủ điều kiện sản xuất
- Về năng lực sản xuất thức ăn hỗn hợp
- Về cơ sở dữ liệu thuỷ sản, thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thuỷ sản
2.3. Công tác quan trắc, cảnh báo môi trường và phòng bệnh trên tôm nuôi
Đến năm 2023 đã thiết lập và duy trì hoạt động mạng lưới quan trắc môi trường phục vụ nuôi tôm từ trung ương đến địa phương. Thông số, tần suất quan trắc được thực hiện định kỳ 2 lần/tháng, một số thời điểm thực hiện 4 lần/tháng hoặc tăng hơn tùy theo yêu cầu vào các thời gian giao mùa, mùa mưa lũ….
Cục Thủy sản đã ban hành các văn bản cảnh báo diễn biến môi trường vùng nuôi đối với cả 3 miền (nắng nóng, mưa lũ, áp thấp nhiệt đới…) và triển khai nhiều nội dung, hỗ trợ địa phương thực hiện tốt công tác QTMT phục vụ cho sản xuất NTTS nói chung và tôm nước lợ nói riêng, gồm:
- Hướng dẫn triển khai thực hiện cập nhập dữ liệu QTMT trên phần mềm cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường.
- Ban hành “Sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) vùng nuôi thủy sản nước ngọt, nước lợ và mặn” làm căn cứ để triển khai hiệu quả công tác QTMT trong NTTS.
- Tổ chức 03 lớp tập huấn nghiệp vụ QTMT trong NTTS, kỹ năng tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) cho các cán bộ quản lý làm công tác môi trường tại địa phương; 03 lớp tập huấn về quản lý chất lượng môi trường nước trong NTTS cho các cơ sở NTTS..
2.4. Công tác xác nhận đăng ký nuôi và cấp mã số cơ sở nuôi tôm
Kết quả thực hiện việc cấp Giấy xác nhận đăng ký nuôi (mã số nhận diện) đối với đối tượng nuôi chủ lực theo quy định của Luật Thủy sản phục vụ công tác quản lý nhà nước (chỉ đạo sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo an toàn trong phòng chống bão lũ), truy xuất nguồn gốc sản phẩm được thực hiện từ năm 2019 đến nay, phân cấp cho địa phương triển khai thực hiện.
Bên cạnh đó, chúng ta còn một số khó khăn, tồn tại, vướng mắc như:
- Công tác tuyên truyền, hướng dẫn thủ tục đăng ký của chính quyền một số địa phương đến người dân đã được quan tâm thực hiện hơn.
- Nhiều cơ sở nuôi tôm không có các giấy tờ pháp lý hoặc giấy tờ pháp lý không hợp pháp.
2.5. Về triển khai nhiệm vụ Thực hiện quản lý, kiểm soát an toàn thực phẩm công đoạn sản xuất nuôi trồng thủy sản
Năm 2023, Cục Thủy sản đã tổ chức 02 lớp tập huấn về “Thẩm định, chứng nhận cơ sở nuôi trồng thuỷ sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm cho cán bộ quản lý địa phương”, 01 cuộc Hội thảo “Chia sẻ kinh nghiệm về quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm trong nuôi trồng thủy sản”, 02 đoàn công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản của cơ quan quản lý địa phương tại Hà Nội, Thái Nguyên; Kiên Giang, Hậu Giang.
Ngay từ đầu năm 2024, Cục Thuỷ sản tham mưu Bộ NN&PTNT ban hành các công văn như:
- Công văn số 785/BNN-TS ngày 26/01/2024 gửi UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nghiêm túc thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm trong nuôi trồng thủy sản (trong đó có nuôi tôm).
- Văn bản số 271/TS-NTTS ngày 19/02/2024 của Cục Thuỷ sản về việc chuẩn bị, rà soát điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với vùng, cơ sở nuôi tôm tại tỉnh Sóc Trăng và Bà Rịa – Vũng Tàu để làm việc với đoàn Thanh tra thực phẩm Canada.
2.6. Về kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch hành động Quốc gia phát triển ngành tôm Việt Nam đến năm 2025
Kết quả sản xuất tôm nước lợ năm 2023 so với chỉ tiêu kế hoạch của Quyết định 79 đến năm 2025: diện tích nuôi 737 nghìn ha/750 nghìn ha , sản lượng đạt 1,12 triệu tấn /1.153 triệu tấn. Sản lượng sản xuất tôm giống đạt khoảng 153 tỷ con. Tuy nhiên chỉ tiêu về kim ngạch xuất khẩu đến năm 2025 chưa đạt (năm 2022 đạt 4,3 tỷ USD và năm 2023 ước đạt 3,45/8,4 tỷ USD).
Đến nay đã có 18/28 tỉnh đã ban hành và triển khai thực hiện Kế hoạch hành động phát triển ngành tôm nước lợ của địa phương; 10/28 tỉnh triển khai thực hiện Đề án 3475 tại địa phương theo Kế hoạch phát triển ngành tôm hoặc theo Kế hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản hàng năm của địa phương đã được phê duyệt.
Kết quả khảo sát thực tế tại các địa phương, những tỉnh đã ban hành và triển khai Kế hoạch hành động phát triển ngành tôm đạt được kết quả sản xuất và tiêu thụ tôm nước lợ tốt hơn so với những tỉnh chưa ban hành Kế hoạch hành động.
Về xây dựng các khu nuôi tôm công nghệ cao: Hiện có 05 tỉnh có quyết định thành lập các khu ứng dụng công nghệ cao, khu phức hợp sản xuất tôm công nghệ cao gồm:
- Bạc Liêu (quy mô 418,91 ha);
- Bà Rịa – Vũng Tàu (Quy mô 303,5 ha);
- Bình Định (Khu nông nghiệp UDCNC 406 ha, vốn đầu tư 2.002 tỷ đồng);
- Quảng Ninh (quy mô 169,5) ha;
- Kiên Giang, UBND tỉnh đã công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho Công ty Cổ phần Trung Sơn.
3. Kết quả sản xuất tôm nước lợ năm 2023
3.1. Kết quả sản xuất cung ứng vật tư đầu vào phục vụ nuôi tôm nước lợ
Sản xuất và ương dưỡng giống tôm nước lợ:
- Tôm bố mẹ: Cả nước sản xuất được 10.094 con tôm thẻ chân trắng bố mẹ; 20.000 con tôm sú bố mẹ phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu (1.500 con), bằng 90,1% so với năm 2022. Năm 2023, cả nước nhập khẩu khoảng 167.000 tôm thẻ bố mẹ, trên 1.000 tôm sú bố mẹ, 130.000 ấu trùng tôm thẻ, 42.000 ấu trùng tôm sú phục vụ cho sản xuất giống.
- Tôm giống: Có 2.141 cơ sở sản xuất và ương dưỡng giống tôm nước lợ (trong đó có 1.236 cơ sở sản xuất và 905 cơ sở ương dưỡng. Năm 2023 cả nước sản xuất và ương dưỡng được 153 tỷ con tôm giống nước lợ (trong đó sản xuất 129 tỷ con và ương dưỡng 24 tỷ con).
Sản xuất thức ăn hỗn hợp: số liệu luỹ kế đến 31/12/2023, sản lượng thức ăn hỗn hợp sản xuất ước đạt 3,5 triệu tấn (thức ăn cho tôm ước đạt 1,0 triệu tấn) đáp ứng đủ nhu cầu nuôi tôm trong nước.
3.2. Kết quả nuôi tôm nước lợ năm 2023
- Diện tích nuôi tôm nước lợ đạt 737 nghìn ha, cơ bản không tăng so với năm 2022 (Diện tích nuôi tôm sú là 622 nghìn ha, tôm chân trắng khoảng 115 nghìn ha);
- Sản lượng đạt 1,12 triệu tấn (tăng 5,5% cùng kỳ 2022-1,06 triệu tấn), trong đó sản lượng tôm sú đạt 274 nghìn tấn và tôm thẻ chân trắng đạt 845 nghìn tấn. Sản lượng sản xuất tôm giống đạt khoảng 150 tỷ con (tôm thẻ chân trắng: 108 tỷ con; tôm sú: 42 tỷ con).
- Kim ngạch xuất khẩu: 3,45 tỷ USD (giảm 19,8% so với năm 2022).
4. Một số khó khăn, thách thức
4.1. Tôm giống
Tôm bố mẹ phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu (83,5 % tôm chân trắng, 16,5% tôm sú) và khai thác từ tự nhiên (33,3 % tôm sú bố mẹ), trong nước mới cung cấp được một phần, chưa chủ động trong sản xuất.
Còn nhiều cơ sở chưa được kiểm tra cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thuỷ sản theo quy định của Luật Thuỷ sản (khoảng 40% số cơ sở) nhưng vẫn được cấp chứng nhận kiểm dịch. Đây là những cơ sở chưa đáp ứng điều kiện, nguy cơ gây bùng phát dịch bệnh.
Một số địa phương, cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh được giao nhiệm vụ quản lý chung về nuôi trồng thuỷ sản nhưng không nắm được số lượng giống kiểm dịch, nguồn gốc xuất xứ, gây khó khăn lớn cho quá trình quản lý.
4.2. Giá thành sản xuất tôm
Ở nước ta vẫn còn cao hơn so với các nước trong khu vực do chi phí thức ăn nuôi tôm đang chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản xuất (khoảng trên 65% giá thành nuôi tôm công nghiệp); chi phí con giống nhập khẩu tôm bố mẹ cao; nhiều vùng nuôi thiếu điện phải sử dụng máy nổ để bơm nước, quạt khí, phát điện (chi phí cao gấp 2 lần so với sử dụng điện).
Các cơ sở nuôi nhỏ lẻ thường thiếu vốn sản xuất, phải mua chịu vật tư đầu vào, chịu lãi suất cao và không có cơ hội lựa chọn sản phẩm có chất lượng, lệ thuộc vào đại lý ảnh hưởng đến giá thành và lợi nhuận của người nuôi tôm giá cước vận chuyển vật tư, nguyên liệu cao.
4.3. Phần lớn hạ tầng vùng nuôi chưa đảm bảo
Hệ thống thủy lợi phục vụ NTTS chủ yếu vẫn dùng chung với hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, hệ thống cấp thoát nước không đảm bảo, các vùng nuôi thâm canh không có ao xử lý nước nên dễ xảy ra dịch bệnh. Nguồn nước dễ bị ô nhiễm do quá trình sản xuất và sinh hoạt, thuốc bảo vệ thực vật từ sản xuất nông nghiệp.
4.4. Vùng nuôi tôm quảng canh, quảng canh cải tiến
Năng suất thấp, hiệu quả sản xuất chưa cao, mặc dù diện tích nuôi lớn nhưng sản lượng và giá trị thấp, khó kiểm soát chất lượng sản phẩm, cần có những đột phá về giải pháp kỹ thuật, khoa học công nghệ, về con giống (cần con giống có khả năng kháng bệnh, tăng trưởng nhanh).
4.5. Công tác đăng ký nuôi trồng thủy sản và cấp Giấy xác nhận đăng ký nuôi (mã số nhận diện) đối với tôm nước lợ
Các công tác này còn chậm, tỷ lệ đăng ký thấp dẫn đến khó khăn trong truy xuất nguồn gốc, đáp ứng yêu cầu của thị trường đặc biệt là thị trường Trung Quốc, Mỹ, EU;
4.6. Điều kiện thời tiết, khí hậu
Các tháng cuối năm 2023 và đầu năm 2024 dự báo không thuận lợi cho nuôi tôm, tiềm ẩn nguy cơ cao bùng phát dịch bệnh, thiệt hại do bão, mưa lũ…;
5. Tổng kết
Theo dự báo của nhiều chuyên gia, ngành tôm Việt Nam vẫn có thể sẽ phải tiếp tục đối mặt với khá nhiều thách thức và khó khăn. Một vài vấn đề mà ngành tôm Việt Nam sắp phải đối mặt như:
- Xung đột giữa Nga và Ucraina, giao tranh giữa Israel – Hamas: tình hình bất ổn tại Trung đông khiến kinh tế thế giới phục hồi chậm hơn so với dự báo.
- Lạm phát ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ, người dân các nước thắt chặt chi tiêu, nhu cầu tiêu dùng toàn cầu giảm mạnh trong đó có sản phẩm tôm nước lợ dẫn đến những khó khăn trong hoạt động xuất khẩu.
- Giá vật tư, xăng dầu tiếp tục tăng cao.
- Dự báo biến đổi khí hậu, hạn hán, xâm nhập mặn xẩy ra ngay từ các tháng đầu năm 2024 là nguyên nhân gây ra những yếu tố bất lợi cho tôm nuôi, tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh và gây khó khăn cho sản xuất.
- Tình hình cung vượt cầu và giá tôm nguyên liệu tiếp tục giảm, cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia sản xuất và cung ứng tôm toàn cầu vẫn tiếp tục.
Tuy nhiên, ngành tôm Việt Nam đã có những tín hiệu khá tích cực từ cuối năm 2023 như:
- Sự phục hồi của một số thị trường chính (Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc) khi doanh số xuất khẩu tôm liên tục tăng;
- Sự thay đổi về cơ cấu thủy sản nhập khẩu của Thị trường Trung Quốc, cũng như thị hiếu của người tiêu dùng Nhật Bản và các nước trong khu vực sau thông tin nhà máy điện hạt nhân Fukushima – Nhật Bản xả nước thải ra môi trường;
- Giá bán tôm nguyên liệu đã tăng hơn từ cuối năm 2023 và đầu năm 2024;
- Dự báo nguồn cung tôm nước lợ toàn cầu tiếp tục tăng khoảng 4,8% trong năm 2024 là thách thức cũng là cơ hội cho ngành tôm Việt Nam trong năm 2024, cần tận dụng cơ hội và có giải pháp phù hợp.
Nguồn: tóm tắt và trích dẫn từ báo cáo của Cục Thủy Sản
Để nhận file báo cáo đầy đủ, mời các bạn điền thông tin vào bên dưới để chúng tôi gởi báo cáo nhé.
Hi vọng những chia sẻ này là hữu ích đối với các bạn. Bạn điền email vào ô bên đây đây để Thientue Pharma JSC gởi tài liệu này đến bạn nhé.
Xin cám ơn bạn đã ghé thăm website thientue.net.vn. Sau khi điền form thì bạn nhớ kiểm tra email để nhận link tải tài liệu miễn phí nhé.
Thông tin chi tiết hoặc nhận báo giá,
quý khách vui lòng liên hệ:
Hotline/Zalo: 0364584640
Email: pnn.uyen@thientue.net.vn
Dược phẩm Thiên Tuế
- Hợp tác chân thành -


